Cửa chớp nhôm và cửa kính không thay thế nhau, mà giải hai bài toán khác nhau. Cửa kính giải bài toán nhìn và kín; cửa chớp giải bài toán nắng và gió. Chọn đúng là chọn theo việc ô cửa đó phải làm gì trong nhà mình.
Bảng so sánh theo từng tiêu chí
| Tiêu chí | Cửa chớp nhôm | Cửa kính |
|---|---|---|
| Ánh sáng | Sáng khuếch tán, cắt nắng gắt | Sáng trực tiếp, dễ chói và hầm |
| Thông gió khi đóng cửa | Có, qua khe lá | Không |
| Riêng tư | Cao, chắn tầm nhìn từ ngoài | Thấp nếu không có rèm hoặc kính mờ |
| Mưa tạt | Hạn chế tốt nhờ lá nghiêng | Chặn hoàn toàn khi đóng |
| Tiếng ồn | Giảm một phần | Giảm nhiều hơn, nhất là kính hộp |
| Bụi | Có bụi qua khe | Ít bụi |
| Tầm nhìn cảnh quan | Bị chia theo lá | Trọn vẹn |
| Bảo trì | Lau bụi, tra dầu khớp sáu tháng/lần | Lau kính, kiểm tra gioăng |
Khi nào chọn cửa chớp nhôm
- Ô cửa cần thoáng cả khi vắng nhà: nhà vệ sinh, phòng thờ, kho, gác lửng, giếng trời.
- Mặt tiền hướng tây hoặc hướng nắng gắt: lá chớp cắt nắng ngay trước khi nắng chạm vào tường và kính, khác với rèm đặt bên trong.
- Nhà sát nhà, cần riêng tư nhưng vẫn muốn sáng: đây là tình huống phổ biến nhất ở nhà phố.
- Ban công, hành lang, cầu thang: vị trí hay hắt mưa, cần thoáng, ít lau dọn.
Khi nào cửa kính hợp hơn
- Phòng máy lạnh cần kín để giữ nhiệt.
- Phòng ngủ sát đường lớn, ưu tiên chống ồn.
- Ô cửa hướng ra cảnh quan đẹp, cần khung nhìn liền mạch.
- Khu vực cần chống bụi tuyệt đối như phòng sạch, phòng thiết bị.
Cách ghép hai loại — phương án khách WORKER chọn nhiều nhất
Trong thực tế, nhiều công trình không chọn một trong hai mà ghép:
- Chớp ngoài, kính trong: lớp chớp chắn nắng và mưa tạt, lớp kính đóng lại khi cần kín và chống ồn. Đây là cấu hình quen thuộc cho phòng ngủ hướng tây.
- Kính cố định + ô chớp thông gió: giữ tầm nhìn ở phần giữa, chừa dải chớp phía trên hoặc dưới để gió đi qua liên tục.
- Chớp cho ô phụ, kính cho ô chính: ban công, giếng trời, hành lang dùng chớp; phòng khách dùng kính.
Với lớp chớp lắp ngoài hệ nhôm kính có sẵn, WORKER thường dùng hệ Worker-Smart (lá 85 × 15 × 1 mm) vì lắp gọn trên khung đã có.
Chi phí: so cho đúng
So sánh giá giữa hai loại chỉ công bằng khi tính cả phần phát sinh:
- Cửa kính thường phải cộng thêm rèm để có riêng tư và cắt nắng.
- Cửa chớp không cần rèm ở phần lớn vị trí, nhưng nếu cần kín tuyệt đối thì vẫn phải có lớp kính.
- Giá cửa chớp WORKER tính theo mét vuông từng hệ; ô nhỏ dưới 0,9 m² tính theo bộ, 0,9–1 m² tính tròn 1 m². Giá tại nhà máy chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
| Hệ | Kích thước lá | Khẩu độ phù hợp | Bảo hành | Giá từ |
|---|---|---|---|---|
| Worker-Max | 140 × 20 × 1,1 mm | Khẩu độ lớn 2–4 m, mặt tiền | 05 năm | 2.590.000đ/m² |
| Worker-Pro | 100 × 10 × 1 mm | Ô cửa dưới 1,7 m, nơi hay mưa tạt | 05 năm | 2.390.000đ/m² |
| Worker-Smart | 85 × 15 × 1 mm | Lắp trên hệ nhôm kính, ngân sách gọn | 03 năm | 1.890.000đ/m² |
| Worker-Fixed | 85 × 15 × 1 mm | Nơi không cần đóng mở lá | 20 năm | 1.990.000đ/m² |
Cần tư vấn cho đúng ô cửa nhà mình
Anh/chị nhập kích thước vào máy tính báo giá để xem mức giá tạm tính, hoặc gọi 09123-357-41 (Nghệ An) và 0932-386-357 (Đà Nẵng). Kỹ thuật WORKER sẽ xác nhận lại phương án trước khi sản xuất.
Xem thêm: bốn hệ cửa chớp · chính sách bảo hành và báo giá · công trình thực tế
